This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Năm, 11 tháng 10, 2018

Học tiếng Anh với chủ đề chính trị


Học tiếng Anh các chủ đề sẽ giúp bạn có vốn kiến thức sâu rộng về nhiều lĩnh vực khác nhau, nhất là những bạn đang hoạt động và công tác trong ngành. Với những cung cấp đa dạng các kiến thức hữu ích, hy vọng Benative đã giúp được đông đảo đối tượng độc giả thuận lợi trong công việc của riêng mình. 

Học tiếng Anh chủ đề chính trị



Học tiếng Anh với chủ đề chính trị


Cùng nhau học từ vựng tiếng Anh chủ đề chính trị cùng Benative để mở rộng tầm hiểu biết và nâng cao vốn ngoại ngữ của mình bạn nhé!


Asylum (n) - /əˈsaɪ.ləm/: tị nạn chính trị

- Ballot (n) - /ˈbæl.ət/: bỏ phiếu kín

- Bill (n) - /bɪl/: dự thảo luật

- Bipartisan (n) - /baɪˈpɑːr.t̬ə.zən/: hai đảng

- Campaign (n) - /kæmˈpeɪn/: chiến dịch tranh cử

- Coalition (n) - /koʊ.əˈlɪʃ.ən/: sự liên minh

- Constitution (n) - /kɑːn.stəˈtuː.ʃən/: hiến pháp

- Coup d'état (n) - /kuˌdeɪˈtɑ, -ˈtɑz/: cuộc đảo chính

- Democracy (n) - /-ˈmɑː.krə-/: nền dân chủ, chế độ dân chủ

- Dictatorship (n) - /dɪkˈteɪ.t̬ɚ.ʃɪp/: chế độ độc tài

- Dissolution (n) - /dɪs.əˈluː.ʃən/: sự giải tán, giải thể

- Election (n) - /iˈlek.ʃən/: sự bầu cử, sự lựa chọn

- Electorate (n) - /iˈlek.tɚ.ət/: toàn bộ cử tri, khu bầu cử

- Gerrymander (n) - /ˈdʒer·iˌmæn·dər/:sự sắp đặt chuyên chế

- Government (n) - /ˈɡʌv.ɚn.mənt/: chính phủ, nội các

- Grassroots (n) - /ˈɡræs ˈruts/: người dân thường

- Human rights (n) - /ˌhjuː.mən ˈraɪts/: nhân quyền

- Civil liberty (n) - /ˈsɪv·əl ˈlɪb·ər·t̬i: quyền tự do của công dân

- Incumbent (n) - /ɪnˈkʌm.bənt/: người có phận sự, chức trách

- Landside (n) - /ˈlænd.slaɪd/: thắng lợi lớn

- Law (n) - /lɑː/: luật

- Lobby (n) - /ˈlɑː.bi/: các vận động hành lang

- Monarchy (n) - /ˈmɑː.nɚ.ki/: nền quân chủ

- Nominee (n) - /ˌnɑː.məˈni/: ứng cử viên

- Opposition (n) - /ˌɑː.pəˈzɪʃ.ən/: phe đối lập

- Policy (n) - /ˈpɑː.lə.si/: chính sách

- Politician (n) - /ˌpɑː.ləˈtɪʃ.ən/: chính trị gia

- Politics (n) - /ˈpɑː.lə.tɪks/: hoạt động chính trị

- Poll (v) - /poʊl/: bỏ phiếu

- Polling station (n) - /ˈpoʊ.lɪŋ ˌsteɪ.ʃən/: điểm bỏ phiếu

- Regime (n) - /reɪˈʒiːm/: chế độ, chính thể

- Republic (n) - /rəˈpʌb.lɪk/: nước cộng hòa, nền cộng hòa

- Run for election (n) - /rʌn. ɚ. iˈlek.ʃən/: cuộc chạy đua bầu cử

- Turn out (n) - /tɝːn. aʊt/: kết quả (bầu cử)

- Vote (v) - /voʊt/: bầu cử

- Create/ form/ be the leader of a political party

Collocation

Học tiếng Anh theo chủ đề chính trị

Power


- Abolish/ overthrow/ restore the monarchy

=> Bãi bỏ/ lật đổ/ khôi phục chế độ quân chủ

- Establish/ install a military dictatorship/ a stable government

=> Thành lập/ thiết lập một chế độ độc tài quân sự/ một chính phủ ổn định

- Be removed from office/ power

=> Bị cách chức/ quyền

- Resign/ step down as party leader/ president/ prime minister

=> Từ chức lãnh đạo đảng/ tổng thống/ thủ tướng

- Enter/ retire from/ return to political life

=> Bước vào/ nghỉ hưu từ/ quay lại cuộc đời chính trị


=> Tạo/ lập/ trở thành lãnh đạo của một tổ chức chính trị

- Gain/ take/ win/ lose/ regain control of Congress

=> Được/ lấy/ thắng được/ mất/ giành lại quyền kiểm soát Quốc hội

- Start/ spark/ lead/ be on the brink of a revolution

=> Bắt đầu/ châm ngòi/ lãnh đạo/ trên bờ vực của một cuộc cách mạng

- Be engaged/ locked in an internal power struggle

=> Tham gia/ kẹt trong một cuộc đấu tranh quyền lực nội bộ

- Lead/ form a rival/ breakaway faction

=> Dẫn dắt/ tạo phe đối đầu/ phe ly khai

- Seize/ take control of the government/ power

=> Giành được/ kiểm soát chính quyền/ quyền lực

- Bring down/ overthrow the government/ president/ regime

=> Hạ bệ/ lật đổ chính quyền/ tổng thống/ chế độ


Political debate


- Criticize/ speak out against/ challenge/ support the government

=> Phê phán, lên tiếng chống lại/ thách thức/ hỗ trợ chính phủ

- Put pressure on the government (to do something)

=> Gây áp lực lên chính phủ (để làm gì đó)

- Come under fire/ pressure from opposition parties

=> Bị chống đối/ bị gây áp lực từ các đảng đối lập


- Spark/ provoke a heated/ hot/ intense/ lively debate

=> Châm ngòi/ kích động một cuộc tranh luận nảy lửa/ nóng bỏng/ dữ dội/ sinh động

- Participate in/ contribute to (the) political/ public debate (on/ over something)

=> Tham gia vào/ đóng góp cho cuộc tranh luận chính trị/ công khai (về gì đó)

- Launch/ start/ lead a campaign/ movement

=> Khởi động/ bắt đầu/ dẫn dắt một chiến dịch/ phong trào

- Join/ be linked with the peace/ anti-war/ feminist/ civil rights movement

=> Tham gia/ gắn liền với phong trào hòa bình/ bài chiến tranh/ nữ quyền/ quyền công dân


Policy


- Invest in/ spend something on schools/ education/ public services/ (the) infrastructure

=> Đầu tư vào/ chi trả cho trường học/ giáo dục/ dịch vụ công cộng/ cơ sở hạ tầng

- Nationalize the banks/ the oil industry

=> Quốc hữu hóa các ngân hàng/ công nghiệp dầu khí

- Promise/ propose/ give ($80 billion in/ significant/ massive) tax cuts

=> Hứa hẹn/ đề xuất/ thực hiện giảm thuế ($80 tỷ/ đáng kể/ cực lớn)

- Formulate/ implement domestic economic policy

=> Xây dựng/ thực thiện chính sách kinh tế trong nước

- Change/ shape/ have an impact on government/ public policy

=> Thay đổi/ định hướng/ có ảnh hưởng đến chính quyền/ chính sách công

- Be consistent with/ go against to government policy

=> Nhất quán với/ đi ngược lại chính sách chính quyền

- Reform/ restructure/ modernize the tax system

=> Cải cách/ tái cấu trúc/ hiện đại hóa hệ thống thuế

- Privatize/ improve/ make cuts in/ deliver public services

=> Tư nhân hóa/ cải thiện/ cắt giảm/ đem lại các dịch vụ công cộng



Making laws


- Amend/ repeal an act/ legislation

=> Sửa đổi/ hủy bỏ một hành động/ luật

- veto/ vote against/ oppose a bill/ legislation/ a measure/ a proposal/ a resolution

=> Phủ quyết/ bỏ phiếu chống/ phản đối một dự luật/ luật/ biện pháp/ đề xuất/ một nghị quyết

- get/ require/ be decided by a majority vote

=> Được/ cần có/ được quyết định bởi phần lớn phiếu bầu

- Have seats in Parliament/ Congress/ the Senate

=> Có chỗ trong nghị viện/ quốc hội/ thượng viện

- Propose/ sponsor a bill/ legislation/ a resolution

=> Đề xuất/ tài trợ cho một dự luật/ luật/ nghị quyết

- Introduce/ bring in/ draw up/ draft/ pass a bill/ a law/ measures

=> Giới thiệu/ mang lại/ xây dựng/ phác thảo/ thông qua một dự luật/ luật/ biện pháp

Chúc các bạn có thời gian học tiếng Anh thật bổ ích và lý thú qua những chia sẻ trên đây về chủ đề chính trị để mang về áp dụng vào công việc và học tập!

Thứ Hai, 8 tháng 10, 2018

KỸ NĂNG GIAO TIẾP TRONG NHỮNG TÌNH HUỐNG NHẠY CẢM

''Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau”

Trong kỹ năng giao tiếp, lời nói được xem là công cụ kỳ quan trọng giúp chúng ta tạo được mối thiện cảm với người khác. Bất cứ ai trong chúng ta cũng muốn nói được nghe những lời nói dễ mến, thân thiện và ấm áp.

Tuy nhiên, trong những trường hợp nhạy cảm, chúng ta thường bối rối không biết lựa chọn cách nói thế nào để làm cho đối phương cảm thấy tốt hơn. Dakota xin chia sẻ với bạn 7 mẹo nhỏ giúp bạn xử lý linh hoạt trong những tình huống khó khăn để cải thiện kỹ năng giao tiếp của mình nhé.
 

Xác định đúng tình huống
Trong những tình huống khó khăn, đôi khi chúng ta thường lúng túng, không biết phải bắt đầu xử lý như thế nào, có thể chúng ta sẽ đánh trống lảng sang chuyện khác. Nhưng liệu giải pháp đó có hiệu quả? Nếu một người nào đó đang gặp rắc rối và cần bạn gỡ rối, trước tiên hãy xác định đúng vấn đề người đó đang gặp phải.

Xác định đúng tình huống


Vào một ngày đẹp trời, cô cháu gái chạy đến, khóc ầm ĩ và nói với tôi: “Chẳng có ai thương con cả. Mọi người chỉ quan tâm bé Út thôi”. Những lúc thiếu cẩn trọng, có lẽ tôi sẽ lảng sang chuyện khác, chẳng hạn như “Tại sao chúng ta không đi mua cái gì đó nhỉ?” hay “Làm gì có chuyện đó được, không phải thế đâu”. Thay vì thế, tôi đáp “Con là cô bé ngoan, dễ thương. Con biết là mọi người ai cũng yêu quý con mà.”Đó là điều cô bé muốn được nghe, vì thế cô bé sẽ nín khóc ngay.

Bạn không thể nào chữa lành vết thương của người khác nếu cố tình lãng tránh vấn đề. Vì vậy, hãy để ý bước đầu tiên là xác định đúng tình huống nhé!

Đừng cố gắng làm ra vẻ mình biết trước những gì sẽ xảy ra
Một người bạn nói với tôi rằng anh ta thực sự mệt mỏi và chán nản về quyết định ly hôn. Mọi người đều nói với anh như thể ly hôn là điều không thể nào tránh khỏi. Thậm chí mọi người thường tỏ vẻ đứng về phía anh ta và nói “Mọi thứ rồi sẽ tốt thôi, giống như lúc mày còn độc thân đấy!” hay “Dĩ nhiên là mày sẽ lại làm việc, hẹn hò và trở lại như một cuộc sống bình thường thôi. Đừng quá bi quan”. Những lời dự đoán này không làm vơi đi nỗi đau ẩn chứa trong lòng người khác.

Bắt đúng mạch đối phương

Bắt đúng mạch đối phương

Mỗi người có một nhu cầu khác nhau trong giao tiếp. Có người thích trả lời những câu hỏi gợi mở của bạn và kể mọi ngóc ngách câu chuyện mà họ đang trải qua. Có người muốn điều ngược lại, đơn giản, ngắn gọn. Vì vậy, hãy bắt đầu bằng một câu hỏi chung chung “Vấn đề của bạn như thế nào?” “Bạn đang làm như thế nào?” và dò xem người đó muốn bạn nói chuyện ra sao.

Đừng phản đối
Khi một điều không hay xảy ra với ai đó, mọi người thường tìm những lỗi lầm ra để nói để như một cách để chứng tỏ rằng họ không bao giờ phạm phải lỗi lầm đó. Những câu nói như “Tôi đã nói là bạn nên bỏ thuốc đi mà”, “Tôi chưa bao giờ tin cô ta cả”, “Anh phải biết là anh không bao giờ biết đặt giới hạn cho bản thân” … đều không thể giúp ích được gì

Đừng để bị cám dỗ là so sánh với kinh nghiệm đau thương của mình

Đừng để bị cám dỗ là so sánh với kinh nghiệm đau thương của mình


Có vẻ như đưa ra kinh nghiệm đau buồn của mình ra là một cách để tỏ ra sự đồng cảm với tình huống của đối phương. Song, chúng lại không mang lại kết quả như mong muốn. Một người vừa bị sẩy thai được bà hàng xóm so sánh với việc bà bị mất đi chú chó cưng. Và một người có đứa con bị mắc phải căn bệnh hiểm nghèo được so sánh với nỗi đau khi gia đình tan vỡ. Bạn thấy đấy! Việc cố gắng tìm ra tình huống tương tự để diễn tả sự đồng cảm cũng không mang lại lợi ích đáng được mong đợi.


Biết được cảm giác của người khác
Tâm lý chung là ai cũng muốn người khác hiểu đúng tâm trạng, cảm xúc của mình. Đừng cố thuyết phục người khác “Bạn không ngớ ngẩn đâu”, “Không có lý do gì phải dằn vặt mình cả”, “Không ai thỏa mãn với công việc đầu tiên cả”. Phủ nhận cảm xúc của người khác là một thất bại trong giao tiếp. Nếu biết được những cảm nhận tiêu cực của người khác chúng ta có thể giúp họ dần xua tan chúng đi.

Hòa theo mạch nói chuyện của đối phương
Khi bạn nói chuyện với một người đang gặp rắc rối gì đó, bạn sẽ thấy họ có xu hướng giữ cuộc nói chuyện xoay quanh một vấn đề của họ. Dường như đó là cách để họ cảm thấy nhẹ nhõm và giải tỏa hết những nỗi ưu tư trong tâm hồn. Vì thế, bạn hãy để họ trút bầu tâm sự với mình nhé!

Nghĩ về nhu cầu của người khác
Thỉnh thoảng bạn không biết nên nói về vấn đề gì, hãy nghĩ về suy nghĩ của người không được nói. Hồng, một người bạn của tôi chia sẻ rằng cô ấy rất yêu quý và thân thiện với gia đình chồng. Khi anh trai của chồng chuẩn bị kết hôn, cô ấy cảm giác ghen tị với cô dâu mới và lo lắng về cảm giác thay đổi trong gia đình. Vào buổi tối trước đám cưới, khi mọi người quây quần bên mâm cơm, mẹ chồng nhẹ nhàng nói nhỏ với Hồng “Hồng! Con luôn là cô con dâu hiền của mẹ”. Cô ấy chia sẻ với tôi rằng lúc đó hình như mắt cô ấy rưng rưng, lòng ngập tràn hạnh phúc.

Tôi nghĩ rằng đó là câu nói tuyệt vời mà Hồng cần được nghe. Mẹ chồng của cô ấy dường như hiểu được cảm giác của cô con dâu. Cô ấy không bị so sánh với chị dâu, cũng không bị thay thế chỗ đứng trong lòng mọi người. Nhưng đó chính xác là những gì cô cần được nghe.

Hy vọng với những mẹo nhỏ này, bạn sẽ không còn bối rối khi nói chuyện với một người đang gặp rắc rối. Dakota tin rằng bạn sẽ trở thành một người nói chuyện hết sức tâm lý, bắt mạch đúng nhu cầu và đưa ra những câu nói làm ấp áp trái tim người khác.
>> Nguồn: Kỹ năng giao tiếp hiệu quả

Thứ Sáu, 5 tháng 10, 2018

Học tiếng Anh thú vị với những ngày lễ đặc biệt trong tháng 10

Tháng 10 với tiết trời mát nhẹ dịu dàng dễ chịu ngày cuối thu, thỉnh thoảng có những cơn gió se lạnh báo hiệu mùa đông sang. Cùng học tiếng Anh với những ngày lễ đặc biệt mà chưa hẳn ai cũng biết ngay sau đây bạn nhé!


Có những cách học tiếng Anh khác nhau, tuy nhiên chúng ta sẽ tự tạo ra một môi trường thích thú để vừa học tập ngoại ngữ mà lại tìm hiểu được thật nhiều điều hay và bổ ích. Một cách củng cố kiến thức hai mặt chính là lợi kép mà bạn đã nhận được vậy chúng ta cùng nhau đi khám phá xem có những dịp quan trọng nào sẽ đến trong tháng 10 tuyệt vời này bạn nhé! 


October has come to many events and festivals expected as the Vietnamese Women October 20 or Halloween will take place at the end of the month. However, besides those holidays that are so familiar, there are still significant holidays that have been recognized by the United Nations that you may never hear the name!

Halloween Day (ngày Halloween)

Halloween Day (ngày Halloween)

Is it a ritual or is it the ruins of pagan rituals from ancient times? The word "Halloween" comes from Christianity, which is a combination of the two words Hallows Eve (holy day or holy day) which takes place on the first day of November, for the dead souls. It is also documented that as early as the 5th century BC the Celtic people in Ireland celebrated this day on October 31, the last day of summer as a New Year's ritual.

Vietnam Women's Union (phụ nữ Việt Nam 20 - 10)

 Vietnam Women's Union (phụ nữ Việt Nam 20 - 10)

For years, Vietnamese women have always been considered the most beautiful and beautiful figure. The image is painted by the virtues such as security, humiliation, feminine, rich in sacrifice, filial to parents, frequency with her husband .... There are so many poems, Singing was performed to praise the women because of their warmth and sweetne

World Food Day (ngày lương thực thế giới)

World Food Day

Maybe someday, you have ever seen the name of this international holiday in the media or the media. But, if you are a millionaire and are asked about this date, are you sure you remember the exact time of the event? The answer to the question is that on October 16, the World Food Day, or WFD (World Food Day), is celebrated. The purpose of this day is to raise awareness about poverty and hunger issues, on the rational use of food and food.
World Food Day

World Day for Audiovisual Heritage (ngày thế giới về di sản nghe nhìn)

World Day for Audiovisual Heritage

Audiovisual works reflect the creativity of man and the lively face of cultures. UNESCO has chosen October 27 as the World Day for Audiovisual Heritage, which aims to raise awareness about the importance of preserving audio and video materials. Audiovisual materials (movies, audio and video, radio and television programs). Events are held in many countries, in national and regional audio and documentary archives, television stations, museums, and libraries.

International Girls Day (ngày quốc tế trẻ em gái)

International Girls Day

October 11 is the World Day of International Girls Day (International Day of the Girl). In light of the situation of gender inequalities, child marriage, trafficking, exploitation and sexual exploitation, the feast of the year calls for ensuring that global girls enjoy progress and prosperity. by the society.

International Day of Nonviolence (ngày quốc tế không bạo động) 
International Day of Nonviolence

International Day of Non-Violence is a day set by the United Nations to promote peace, avoid violence. This date is celebrated on October 2, on the birthday of Indian national hero Mohandas Gandhi.

International Day of Older Persons (ngày quốc tế người cao tuổi)

International Day of Older Persons

We often know and pay special attention to the International Children's Day, but very few people know the existence of the day for the elderly. Recognizing the importance of the elderly in society, October 1 was chosen by the United Nations as the International Day of Older Persons, or IDOP (International Day of Older Persons). This festival is held every year a topic with the purpose of raising awareness about the care and protection of the elderly. This is also a day to honor the contributions they have made to society.

Whether you are mindful or not for international holidays, October has arrived, with new things awaiting you ahead. What to say, holidays are just a day of memories and reminder. Make every day of your life as a holiday: the days of nonviolent peace, the days of honoring the woman, the man who lives with you, the days of respect for the elderly, protect the children, the days to cherish and preserve the material or spiritual values ​​in life!

Bạn có thể vừa học được từ vựng tiếng Anh mà lại có thể củng cố và phát huy các kỹ năng cơ bản một cách vô cùng hiệu quả. Bạn nên chia ra những phần nhỏ để đọc hiểu và rồi có những từ mới nào chưa biết thì hãy tra từ điển để hiểu và đồng thời học thuộc ngay tại thời điểm ấy. Nhớ đọc to và rõ ràng những câu chữ ấy để luyện cách phát âm một cách chính xác nhất bạn nhé!

Chúc các bạn có những phút giây thú vị khi học tiếng Anh! Khám phá được những điều thú vị mà đôi khi chúng ta chưa biết đến hoặc vô tình lướt qua bỏ lỡ duyên đến với nhau. Hy vọng với những chia sẻ trên đây chúng ta đã biệt được những ngày quan trọng trong tháng 10 ứng với những ý nghĩa đặc biệt trên thế giới.  

Thứ Hai, 1 tháng 10, 2018

Kỹ thuật điều chỉnh ánh mắt trong giao tiếp



Sử dụng ánh mắt và lời nói trong giao tiếp như thế nào cho hiệu quả? Giao tiếp là sự chia sẻ ý nghĩ, tình cảm thông tin với một hoặc nhiều người. Trong giao tiếp, chúng ta thường sử dụng lời nói để biểu đạt ý nghĩ của mình và để trao đổi thông tin với người khác. Nhưng quá trình giao tiếp không chỉ đơn giản là nói chuyện với ai đó mà trong đó còn bao hàm rất nhiều các vấn đề khác như: Bạn nói như thế nào? Bạn hiểu đối tượng giao tiếp với mình như thế nào? Làm thế nào để hai bên có thể hiểu rõ về các thông tin cùng trao đổi? Bạn làm thế nào để lần giao tiếp đó đạt được kết quả như bạn mong đợi…? 

Vài nguyên tắc sau sẽ giúp bạn có những kỹ năng mềm cần thiết để giao tiếp ứng xử tốt hơn trong cuộc sống hàng ngày:

Giao tiếp qua ánh mắt là để hỗ trợ hoặc bổ sung cho kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ. Đó luôn là hình thức giao tiếp phi ngôn từ mạnh mẽ nhất. Cho nên trong giao tiếp hàng ngày, ngoài lời nói thì giao tiếp qua ánh mắt đóng một vai trò rất quan trọng.

Ánh mắt trong giao tiếp

Ánh mắt trong giao tiếp

 

Đôi mắt là bộ phận quan trọng nhất của con người. Tiếp xúc bằng mắt là điều kiện đầu tiên giúp bạn giao tiếp thành công. Tiếp xúc bằng mắt là một dấu hiệu đầy sức mạnh thể hiện sự kính trọng và quan tâm. Nếu bạn không nhìn một ai đó, họ sẽ nghĩ rằng bạn đang lo lắng, không chân thành hoặc thiếu quan tâm. Do vậy, trong khi trò chuyện, thỉnh thoảng hãy giao tiếp bằng mắt 1 đến 10 giây và hãy chú ý lắng nghe

Đôi mắt được ví là cửa sổ của tâm hồn, là yếu tố bộc lộ rõ nhất cảm xúc của con người. Trong khi giao tiếp, có thể hiểu được cảm xúc của người khác thông qua ánh mắt để có cách ứng xử phù hợp. Ánh mắt đi kèm theo lời nói sẽ làm cho lời nói truyền cảm hơn, tự tin hơn, thuyết phục hơn. Có những điều kiện, hoàn cảnh người ta không cần nói nhưng vẫn có thể là cho người khác hiểu được điều mình muốn nói thông qua ánh mắt. Điều quan trọng là người nói phải thể hiện đúng ánh mắt mình muốn chuyển tải điều cần nói.
Trong lúc trò chuyện, việc sử dụng đôi mắt đầy “ma lực” là cách thể hiện dễ dàng nhất để người nói biết được bạn có thực sự đang lắng nghe, chú ý đến họ hay là đang … ngán đến tận cổ như thế nào. Tuy nhiên, khi bạn luôn nhìn trực diện vào người nói, ánh mắt có thể toát lên vẻ trang nghiêm hay tươi rói, nhưng người nói sẽ hết sức phấn khởi vì họ cảm nhận được rằng, người nghe tôn trọng, thực tâm lắng nghe và hứng thú với những điều họ đang nói. Nêú như người nghe hạn chế sử dụng ánh mắt, người ta xe đó là biểu hiện của đau yếu, có mưu toan hoặc dối trá.



Có bốn lỗi cơ bản khi giao tiếp qua ánh mắt mà chúng ta hay gặp

Lỗi ánh mắt trong giao tiếp


- Tránh ánh mắt của người khác: thể hiện sự nhu nhược của bạn.
Chớp mắt quá nhiều: khiến lời nói thiếu tin cậy.
Mắt nhìn dáo dác bất định: thể hiện sự hời hợt, đôi khi mang yếu tố phản trắc
Mắt lờ đờ vô hồn: thể hiện sự khờ khạo, ngốc nghếch.
 Những mẹo nhỏ khi giao tiếp qua ánh mắt:

– Khi nói chuyện, hãy nhìn thẳng vào người đối diện, song đừng nhìn chằm chằm. Thỉnh thoảng hãy đưa mắt nhìn phạm vi xung quanh họ để giảm tải căng thẳng cho cả hai. Không đảo mắt liên hồi, nhìn xéo sang một người trong khi nói chuyện với người khác nữa.

– Không đá lông nheo với người khác giới, trừ khi đó chỉ là cử chỉ hài hước bạn tạo ra cho mọi người vui vẻ. Không hướng mắt nhìn xuống chân vì người bi quan, thiếu tự tin, kẻ phạm tội thường có cử chỉ này, do đó nó gây ra những cảm giác không hay ở người đối diện.

– Dù nói chuyện với một người lớn tuổi hay nhỏ tuổi, bạn cũng đừng nên nhìn vào khuyết điểm trên thân thể của họ. Dù bạn không cố ý nhưng đôi khi ánh mắt của bạn lại gợi lên những ý nghĩ tiêu cực đầu họ.

– Khi nhờ vả ai đó, trong khi chờ họ ra quyết định, không nên nhìn chằm chằm vào họ. Vô tình ánh mắt của bạn lại tạo áp lực bắt họ phải đồng ý giúp đỡ bạn. – –  Khi ăn cơm, không nhìn người khác gắp thức ăn vì bạn sẽ khiến họ lúng túng.

– Tránh để cho người đối diện thấy bạn khóc, bởi bạn sẽ khiến họ rất khó xử, dù họ có phải là người khiến cho bạn khóc hay không. Trên đây là những kỹ năng giao tiếp qua ánh mắt cơ bản và cần thiết giúp cho các bạn đạt được những thành công nhất định trong giao tiếp hàng ngày.
>> Nguồn: kynang.edu.vn