This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Hiển thị các bài đăng có nhãn học từ vựng tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn học từ vựng tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 24 tháng 5, 2018

Cùng Tiếng Anh nội trú Benative học từ vựng tiếng Anh cơ bản theo chủ đề Thời tiết

 Thời tiết là một chủ đề từ vựng tiếng Anh cơ bản theo chủ đề mà ai cũng nên học khi mới bắt đầu vì chúng rất hay được dùng trong câu vì thế bạn không nên bỏ qua bài viết dưới đây.

Học từ vựng tiếng Anh cơ bản theo chủ đề thời tiết cùng Benative

 Từ vựng tiếng Anh cơ bản theo chủ đề: Thời tiết


Hai cách hỏi về thời tiết thông dụng nhất


What’s the weather like today?: Thời tiết hôm qua như thế nào?
What’s the weather like in (Ho Chi Minh city)....?: Thời tiết ở t……. Đang thế nào? ( Đây là biện pháp hỏi về thời tiết ở một địa điểm cụ thể

Phương pháp giải đáp về thời tiết cơ bản nhất đó là


It’s + tính từ về thời tiết
it's sunny: trời nắng
it's raining: trời đang mưa
it's hot: trời nóng
it's cold: trời lạnh
it's cloudy: trời phong phú mây
it's windy: trời dồi dào gió
it's foggy: trời có sương mù
it's stormy: trời có bão


Từ vựng tiếng Anh những tính từ về thời tiết thông dụng
Bright: dồi dào ánh sáng
Sunny: bầu trời chỉ có mặt trời chiếu sáng, không có mây.
Clear: trời không mây
Fine: không mưa, không mây
Partially cloudy: khi có sự pha trộn của bầu trời xanh và mây
Cloudy: có rất nhiều mây trên bầu trời
Overcast: bầu trời bị bao phủ bởi mây, âm u
Gloomy: với các đám mây đen và ánh sáng mờ nhạt
Fog (N)/ foggy: lớp mây dày ở gần mặt đất
Mist (N) / misty: sương mù nhẹ, thường xuất hiện trên biển hay gây ra bởi mưa phùn
Haze (N) / hazy: màn sương mỏng, thường gây ra bởi sức nóng
Damp: ướt nhẹ
Drizzle: mưa nhẹ với các giọt rất mịn
Shower: mưa trong một thời gian ngắn
Rain: mưa
Downpour: mưa lớn
Pour: mưa lớn
It’s raining cats and dogs: thành ngữ chỉ mưa lớn
Torrential rain: mưa rất lớn
Flood: bị bao phủ vì nước do mưa quá mức.
Hail: khi mưa bị đóng băng và rơi thành từng viên đá nhỏ
Hailstones: những viên đá nhỏ rơi từ trên trời
Snow: tuyết
Snowflake: một phần riêng lẻ của tuyết rơi
Sleet: tuyết rơi hoặc mưa đá lẫn cùng mưa
Blizard: bão tuyết
Khi đến với Homestay với người nước ngoài tại Benative chắc chắn bạn sẽ có cơ hội được trò chuyện và cùng vận dụng các chuyến dã ngoại ngoài trời cùng các Thầy cô giáo. Và đây là thời điểm, bạn sẽ phải áp dụng dồi dào những chủ đề ảnh hưởng đến hoạt động ngoại khóa, trong đó sẽ có những đề tài tập nói tiếng Anh về thời tiết. Các bạn hãy nhớ bài học ngày bữa qua, tự mình luyện tại nhà trước nhé. Hơn nữa, khi có cơ hội đi “săn” Tây, thì chủ đề về thời tiết cũng là cách thức để bạn kéo dài đoạn hội thoại khi bị “bí” nhé.
Bài học bữa nay về những từ vựng tiếng Anh cơ bản theo chủ đề về thời tiết đến đây là hết rồi. Tiếng Anh nội trú Benative rất vui nếu được đón nhận thêm dồi dào chia sẻ thú vị từ các bạn.


Thứ Hai, 14 tháng 5, 2018

Những từ vựng tiếng Anh viết tắt thông dụng bạn nên bỏ túi ngay

 Chắc hẳn, khi học tiếng Anh bạn sẽ bắt gặp được những từ vựng tiếng Anh viết tắt. Để hiểu đúng nội dung của câu văn hoặc câu nói thì bạn cũng nên "thủ sẵn" một số từ viết tắt như trong bài viết dưới đây.



Một số từ vựng tiếng Anh viết tắt thông dụng

Ý nghĩa của một số từ vựng tiếng Anh viết tắt thông dụng
1. LOL (Laugh out loud): cười to
Đây là thuật ngữ viết tắt hình thành phổ biến trên những diễn đàn, blog,… bây giờ trên mạng. Bên cạnh đó trong giới y học, LOL được hiểu theo nghĩa hoàn toàn khác (Little old lady), dùng để chỉ bệnh nhân là người giá.
2. BRB (Be right back): quay lại ngay
Thông thường, thuật ngữ này hay vận dụng mang nghĩa lịch sự trong trường hợp người dùng Internet đang chat lại có việc bận phải rời bàn phím ra ngoài vài phút. Ngoài ra, BRB còn là từ viết tắt của Big Red Button, dùng để chỉ một nút bấm quan trọng như tắt mở (power), khởi động lại (reset), tự hủy,…
3. BFF (Best friends forever): mãi là bạn tốt
Trong giới teen, BFF là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi khi giao tiếp qua Internet. Í tai biết vào cuối những năm 80 và đầu các năm 90 của thế kỷ trước, những lập trình viên máy tính lại hiểu ngầm đây là Binary File Format, một tiến trình dự trữ hệ thống file được mã hóa theo dạng nhị phân.
4. OMG (Oh my God): Ôi chúa ơi!
Thuật ngữ cửa miệng của người dân phong phú nước khi bày tỏ sự bất ngờ. Trái lại, đối với những nhà làm luật Mỹ, Outlaw Motorcycle Gang ám chỉ băng nhóm đua xe phân khối lớn bất hợp pháp.
5. PLZ (Please): Xin vui lòng
Từ quen thuộc trong câu mệnh lệnh lịch sự bằng tiếng Anh lại là mã hiệu sân bay của Nam Phi, Port Elizabeth Airport.
6. BTW (By the way): Nhân tiện
Sự trùng hợp ngẫu nhiên đã xảy ra, với chu trình BTW còn thuật ngữ lịch sử được viết tắt từ British Traditional Wicca sử dụng để chỉ những truyền thống của tộc người Wicca có nguồn gốc từ vùng New Forest (Anh).
7. ASAP (As soon as possible): Sớm nhất có thể được.
8. T.G.I.F (Thanks God, it’s Friday!)
dùng để bày tỏ niềm vui vào cuối ngày thứ 6, vì thứ 7 chủ nhật là ngày nghỉ.
9. TTM (To the max)
Bày tỏ sự cực độ, boring ttm -> chán cực kì.
10. TTYL (Talk to you later)
Nói chuyện sau nhé.
11. WTH (What the hell?)
Cũng là thán từ, cái quái gì thế, lịch sự hơn là WTF.
12. MIA (Missing in action)
Vốn được dùng trong quân sự, nhưng vui đùa thì có nghĩa là mình không biết người đó ở đâu.
13. ROFL (Roll on the floor laughing).


>> Xem thêm: Bảng chữ cái tiếng Anh

14. LMAO (Laugh my ass out)
Có thể được sử dụng như LOL, cũng chỉ một biện pháp cười.
15. RIP (Rest in peace)
16. AFK (Away from keyboard)
Gamer hoặc áp dụng khi treo máy.
17. ASL (Age-Sex-Local)
Khi mới gặp nhau hay muốn làm quen ai đó trên mạng, sau từ chào hỏi thông thường người ta thường hỏi tiếp ASL, thuật ngữ này tức là câu hỏi Age (bao nhiêu tuổi), Sex (giới tính nam hoặc nữ), Local (sinh sống ở nơi nào).
18. ILB L8 (I’ll be late)
19. G2G (Got to got)
20. TBC (To be confirmed)
21. NGU (Never give up): Không bao giờ từ bỏ.
22. NVM (Never mind): Đừng bao giờ bận tâm.
23. G9 (Good night): Chúc ngủ ngon.
24. GG (Good game) dùng để chịu thua khi chơi game.
25. NOP (No problem)
26. CUL8R (See you later)
Trên đây là một số ý nghĩa từ vựng tiếng Anh viết tắt thông dụng. Nhanh tay đăng ký lớp học tại Benative để thử nghiệm biện pháp học giao tiếp tiếng Anh hiệu quả cùng giáo viên bản ngữ nhé.